ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG INCOTERMS

INCOTERMS là viết tắt của International Commercial Term – bộ các quy tắc trong hoạt động thương mại Quốc tế.

Phòng Thương mại Quốc tế International Chamber of Commerce đã công bố nội dung Incoterms 2010 bắt đầu được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

Các điều khoản của Incoterm 2010

Bao gồm 4 nhóm và 11 điều kiện:

NHÓM E

  1. EXW: Ex Work – Giao hàng tại xưởng

Điều kiện giao hàng tại xưởng.

Trách nhiệm của người bán: đóng gói hàng hóa

Trách nhiệm của người mua: Thuê phương tiện vận chuyển, đưa hàng lên và load hàng từ kho bên bán cho đến nơi dỡ hàng của bên mua

NHÓM F

   2. FCA: Free Carrial – Giao hàng cho người chuyên chở

Trách nhiệm của người bán: Đưa hàng lên phương tiện chuyên chở do người mua gửi đến

   3. FSA: Free Alongside – Giao hàng dọc mạn tàu

Trách nhiệm của người bán: thuê phương tiện vận chuyển và giao hàng dọc mạn tàu 

   4. FOB: Free On Boad – Giao hàng lên tàu

Trách nhiệm của người bán: có trách nhiệm đến khi hàng đã lên tàu

Free on boad tức là miễn trách nhiệm khi đã giao hàng đã lên tàu

NHÓM C

   5. CFR: Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí

Người bán phải chịu thêm chi phí cho đến cảng dỡ hàng, chi phí dỡ hàng do người mua chịu

   6. CIF: Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Ngoài thanh toán chi phí cho đến cảng dỡ hàng, người bán phải mua bảo hiểm trên biển 

   7. CPT: Carriage paid to – Cước phí trả tới

Người bán có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa tới địa điểm nhận hàng do người bán chỉ định

   8. CIP: Carriage and Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới

Ngoài việc vận chuyển hàng hóa tới địa điểm nhận hàng, người mua phải trả cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng tới địa điểm nhận hàng do người bán chỉ định

CIF, CFR chỉ áp dụng đối với phương tiện vận tải thủy

CPT, CIP áp dụng cho vận tải đường sắt, đường bộ, đường hàng không và vận tải đa phương thức

NHÓM D

   9. DAT: Delivered At Terminal – Giao hàng tại bến

Người bán chịu mọi chi phí vận chuyển đến cảng đích và mua bảo hiểm cho hàng hóa, chịu mọi rủi ro đến khi hàng đến cảng đích

   10. DAP: Delivered At Place – Giao hàng tại nơi đến

Người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng đến nơi quy định. Ty nhiên người bán không có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu và dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển xuống kho của người mua

   11. DDP: Delivered Duty Paid – Giao hàng đã thông quan nhập khẩu

Thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu